Fellow Ode Gen 2
- Dải cỡ xay
- 0–1350 µm
- Mỗi nấc
- ≈55 µm
- Điều chỉnh
- 11 nấc
- Phương pháp pha
- 16
Ở mức thô nhất máy đạt khoảng 1350 µm, nên Cold Brew nằm một phần ngoài dải của máy.
vuốt ngang biểu đồ để xem toàn bộ thang đo
Về Fellow Ode Gen 2
Fellow Ode Gen 2 là một máy xay điện với lưỡi phẳng 64 mm và điều chỉnh theo nấc. Ở mức thô nhất máy đạt khoảng 1350 µm, nên Cold Brew nằm một phần ngoài dải của máy. Mỗi nấc thay đổi cỡ xay khoảng 55 µm.
Chúng tôi đã kiểm chứng được gì ở máy này
Đối chiếu với
Fellow's Ode Gen 2 "Get to know you guide", its Grind Settings line. Đọc ngày 03 Tháng chín, 2026.
Fellow prints the whole thing on one line: 1-3 Prismo AeroPress attachment, 3-6 AeroPress, 4-8 pour-over, 6-7 cupping, 7-9 electric coffee maker, 8-10 French press, 9-11 cold brew.
Five of the six settings this page carried were right. The sixth was labelled chemex, and 6-7 is Fellow's cupping band — a method this site does not chart, so the row should never have existed at all.
That one label cost this grinder every modelled number on the page. Chemex is 700-900 microns here, so calling a 6-7 band chemex placed a coarser grind at a finer setting than drip at 7-9. The curve built from those points doubled back on itself, the model refused all of it, and every method Fellow does not name fell back to a flat uncited slope. One mislabelled band, and the whole machine.
"Prismo AeroPress attachment" at 1-3 is a pressure attachment rather than espresso, and is deliberately not mapped to it.
Các phương pháp Fellow Ode Gen 2 hỗ trợ
5 trong 16 thông số này là số liệu Fellow tự công bố. Phần còn lại được suy ra từ dải xay của máy. Bắt đầu từ đó rồi chỉnh theo khẩu vị.
- Pour Over (V60) 4–8 nấc · khoảng 450–650 µm Vừa-mịn Từ nhà sản xuất
- Chemex 8–9 nấc · khoảng 700–900 µm Vừa-thô
- AeroPress 3–6 nấc · khoảng 400–700 µm Vừa-mịn Từ nhà sản xuất
- French Press 8–10 nấc · khoảng 900–1200 µm Thô Từ nhà sản xuất
- Cold Brew 9–11 nấc · khoảng 1000–1400 µm Cực thô Từ nhà sản xuất
- Drip / Mẻ lớn 7–9 nấc · khoảng 600–800 µm Vừa Từ nhà sản xuất
- Siphon 4–8 nấc · khoảng 500–700 µm Vừa
- Cold Drip 8–9 nấc · khoảng 700–900 µm Vừa-thô
- Ấm lật Napoli 4–8 nấc · khoảng 500–700 µm Vừa
- Phin inox Nam Ấn 4–8 nấc · khoảng 450–650 µm Vừa-mịn
- Ấm jebena 4–8 nấc · khoảng 500–700 µm Vừa
- Chorreador 4–8 nấc · khoảng 450–650 µm Vừa-mịn
- Dallah 1–3 nấc · khoảng 200–400 µm Mịn
- Cafe de Olla 8–9 nấc · khoảng 800–1000 µm Vừa-thô
- Prestina 4–8 nấc · khoảng 500–700 µm Vừa
- Cà phê phin 8–9 nấc · khoảng 800–1000 µm Vừa-thô
Fellow Ode Gen 2 — câu hỏi thường gặp
Fellow Ode Gen 2 là máy xay tay hay máy xay điện?
Fellow Ode Gen 2 là một máy xay điện với lưỡi phẳng 64 mm.
Mỗi nấc thay đổi cỡ xay bao nhiêu trên Fellow Ode Gen 2?
Mỗi nấc trên Fellow Ode Gen 2 thay đổi cỡ xay khoảng 55 micron, nên bạn có thể tinh chỉnh theo bước nhỏ.
Fellow Ode Gen 2 có thể xay những cỡ nào?
Fellow Ode Gen 2 xay từ khoảng 0 đến 1350 µm, bao phủ 16 trong số các phương pháp pha chúng tôi lập bảng.
Tôi có thể sao chép thiết lập cỡ xay từ máy khác sang Fellow Ode Gen 2 không?
Không trực tiếp — thang đo của mỗi máy xay mang tính tùy ý, nên con số hợp trên máy này sẽ không khớp với Fellow Ode Gen 2. Thay vào đó hãy khớp theo dải micron, dùng bảng ở trên.